• Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Tin tức liên quan

Xem thêm các tin tức khác
1 tệpPhổ biến pháp luật
Phổ biến pháp luật

Quán triệt Thông tư số 67/2026/TT-BGDĐT: Những điểm mới đột phá về thi đua, khen thưởng dành cho viên chức và người lao động Trường Tiểu học Đống Đa

TÓM TẮT THÔNG TƯ 67/2026/TT-BGDĐT Quy định chi tiết thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục Ngày 17/08/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tập thể trong ngành Giáo dục; người học, tập thể người học thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có đóng góp cho ngành Giáo dục. - Danh hiệu và hình thức khen thưởng Thông tư quy định các danh hiệu thi đua như "Lao động tiên tiến", "Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Tập thể lao động xuất sắc", và "Tập thể lao động tiên tiến". Các danh hiệu này được xét tặng hàng năm cho các cá nhân và tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. - Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp giáo dục" Kỷ niệm chương này là hình thức khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tặng một lần cho cá nhân trong và ngoài ngành Giáo dục có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục. Đối với cá nhân trong ngành, thời gian công tác từ 20 năm trở lên được tính, bao gồm cả thời gian đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự. - Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bằng khen được xét tặng cho cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do Bộ phát động, hoặc có đóng góp hiệu quả cho ngành Giáo dục trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, và các hoạt động xã hội khác. - Thẩm quyền và thủ tục khen thưởng Người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua và trình Bộ trưởng xét tặng các danh hiệu cao hơn. Thông tư cũng quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng, bao gồm các mẫu văn bản cần thiết. - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng thành lập, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng. Hội đồng cấp cơ sở cũng được thành lập tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ để thực hiện công tác này. Xem chi tiết Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2026

1 tệpPhổ biến pháp luật
Phổ biến pháp luật

Nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền phổ biến triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Thực hiện Hướng dẫn số 36-HD/ĐU ngày 10/8/2026 của Đảng ủy phường Tân Hòa (về việc triển khai Hướng dẫn số 47-HD/BTGDVTU của Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy), Trường Tiểu học Đống Đa đã tổ chức phổ biến, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đến toàn thể Cán bộ quản lý, Giáo viên và Nhân viên nhà trường.

1 tệpPhổ biến pháp luật
Phổ biến pháp luật

Tuyên truyền về Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Căn cứ công văn số 298/UBND-ĐT ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc phát hành các video và chương trình phát thanh tuyên truyền về Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Ủy ban nhân dân phường Tân Hòa, trường Tiểu học Đống Đa tuyên truyền đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động, cha mẹ học sinh và học sinh video clip phát thanh qua đường link sau:

2 tệpPhổ biến pháp luật
Phổ biến pháp luật

Công văn 1856/SGDĐT-HSSV năm 2025 thực hiện chính sách, pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1856/SGDĐT-HSSV NĂM 2025 1. Mục tiêu chung: Tăng cường thực hiện chính sách, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn TP.HCM, đặc biệt chú trọng đến học sinh, sinh viên và sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội. 2. Nội dung triển khai chính Tiếp tục thực hiện các văn bản chỉ đạo liên quan đến an toàn giao thông trong ngành giáo dục, theo các kế hoạch đã ban hành từ năm 2024–2025. Tổ chức giảng dạy và tuyên truyền an toàn giao thông theo từng cấp học: Mầm non: hoạt động vui chơi, làm quen với phương tiện giao thông. Tiểu học: dạy bơi, phòng chống đuối nước, đội mũ bảo hiểm, nhận biết biển báo và tín hiệu giao thông. THCS, THPT, GDTX, CĐ-TC: kỹ năng lái xe an toàn, văn hóa giao thông, không dùng điện thoại khi lái xe, không uống rượu bia, đội mũ bảo hiểm đúng cách. Xử lý học sinh vi phạm luật giao thông: phối hợp với phụ huynh, yêu cầu bản kiểm điểm, cam kết không tái phạm, có thể hạ bậc rèn luyện. Đổi mới hình thức tuyên truyền: ưu tiên ứng dụng công nghệ, xây dựng văn hóa giao thông học đường, vận động phụ huynh không giao xe cho học sinh chưa đủ điều kiện. Khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng và giáo dục văn hóa giao thông khi đi xe buýt, tàu điện,… Quản lý phương tiện đưa rước học sinh: kiểm tra định kỳ, phối hợp xử lý các xe không đảm bảo an toàn. Phối hợp với Cảnh sát giao thông để bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng lái xe cho học sinh từ 16 tuổi trở lên. Tổ chức ký cam kết đầu năm học: phụ huynh không giao xe mô tô cho học sinh chưa đủ tuổi hoặc chưa có giấy phép lái xe. Chuẩn bị cơ sở vật chất để tổ chức hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn tại các trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

1 tệpPhổ biến pháp luật
Phổ biến pháp luật

Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về hóa đơn chứng từ

Hướng dẫn chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/6/2025 Ngày 31/5/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP . Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử - Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ). - Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế và được cơ quan thuế thông báo (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ) về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ). Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ), cơ quan thuế căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 và quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính để xem xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận. Xem thêm tại Thông tư 32/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.

1 tệpPhổ biến pháp luật
Phổ biến pháp luật

Nghị định 233/2025/NĐ-CP ngày 26/08/2025 quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Ngày 26/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 233/2025/NĐ-CP Quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Trong đó, quy định thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế như sau: [1] Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cơ sở và tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thông qua tài khoản thu chế độ và chuyển về tài khoản thanh toán tổng hợp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. [2] Đối với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân - Thực hiện thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của các đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. - Định kỳ hằng tháng, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chuyển tiền thu đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong tháng về tài khoản thanh toán tổng hợp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Đối với tiền thu đóng bảo hiểm y tế được chuyển định kỳ hằng quý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. [3] Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được xác định theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. [4] Khi nhận được tiền đóng của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp quản lý người tham gia thực hiện phân bổ như sau: - Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế kể cả tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có). - Số tiền còn lại thực hiện theo thứ tự sau đây: + Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản Điều 7 Nghị định 233/2025 (nếu có); + Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản [3] (nếu có); + Thu tiền đóng bảo hiểm xã hội và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản [3] (nếu có) vào các quỹ thành phần theo thứ tự: thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ ốm đau, thai sản, thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thu tiền đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (nếu có). [5] Số tiền thu được từ xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quyết toán riêng với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp và thực hiện như sau: - Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội được bổ sung các quỹ thành phần theo thứ tự ưu tiên tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 233/2025. - Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế được bổ sung vào quỹ dự phòng bảo hiểm y tế. - Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Xem chi tiết tai Nghị định 233/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/8/2025.

Sơ đồ website